Dịch vụ ly hôn khi bị đơn không có mặt nơi cư trú

Rất nhiều câu hỏi gửi về công ty luật Hoàng Phú làm thế nào tôi có thể ly hôn được khi vợ/chồng tôi không có mặt tại nơi cư trú hoặc thậm chí nơi cư trú còn không rõ ràng.

Một là chúng ta phải xác định được nơi cư trú, nơi cư trú cuối cùng của bị đơn: Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 40 bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu không xác định, biết được nơi cư trú thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.

Nhưng cũng rất nhiều trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng như thế nào. Vậy nơi cư trú cuối cùng của bị đơn được xác định như thế nào?

Đối chiếu theo quy định tại điều 12 luật cư trú 2006, nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống, có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống.

Hiện nay, chưa có quy định thế nào là nơi cư trú cuối cùng, tuy nhiện trong trường hợp nơi cư trú cuối cùng được hiểu là nơi cuối cùng mà nguyên đơn, người yêu cầu biết được người đã biệt tích thường xuyên sinh sống hoặc sinh sống tại đó trước khi biệt tích.

Có các vấn đề mà các bạn cần chú ý như sau: khi trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng, chính xác địa chỉ nơi cư trú của người bị khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nơi cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ với người khởi kiện thì thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung. Địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được hướng dẫn tại khoản 1 điều 5 nghị quyết 04/2014/NQ-HĐTP. Khi trong đơn khởi kiện người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo hướng dẫn tại điều 5 của nghị quyết này thì tòa án phải nhận đơn khởi kiện và xem xét thụ lý vụ án theo đúng thủ tục chung.

Trường hợp tuyên bố mất tích và ly hôn với người mất tích:

Trường hợp khi tòa án không thụ lý đơn khởi kiện thì bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích theo khoản 1 điều 68 bộ luật dân sự 2015 khi một bên biệt tích 02 năm trở lên, mặc dù đã được áp dụng đầy đủ các biện pháp: Thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Trong đó thời hạn 2 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó: Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo hàng tháng có tin tức cuối cùng; Nếu không xác định được ngày tháng có tin tức cuối cùng thi tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức tức cuối cùng. Từ đó bạn có thể làm đơn yêu cầu thông báo, tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định tại điều 381 bộ luật tố tụng dân sự, sau khi thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú có thể yêu cầu tòa án tuyên bố một người là đã mất tích nếu đáp ứng các điều kiện trên phù hợp. Theo đó trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Khoản 2 điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định , trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn.

Hồ sơ chuẩn bị: Đơn xin ly hôn theo mẫu chuẩn quy định;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính (trường hợp bản chính mất có thể xin bản trích lục);

Sổ hộ khẩu (trường hợp bạn không có sổ hộ khẩu bên bị đơn giữ không cung cấp thì bạn có thể làm 1 đơn xác nhận bạn và chồng đang ở đó để công an xã, phường theo hộ khẩu có thẩm quyền của bạn xác nhận), chứng minh nhân dân (bản sao y chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao y chứng thực) – nếu có con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung ví dụ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm….(bản sao y chứng thực kèm theo).

Các vấn đề khó khăn, cần giải quyết, tư vấn xin quý khách hàng vui lòng gửi về công ty luật TNHH Hoàng Phú. Còn băn khoăn gì bạn hãy nhắc máy lên liên hệ qua Hotline 24/7: 0969603030 Hoặc Zalo: 0969603030 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ, chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề, thủ tục, vướng mắc mà bạn đang gặp phải. Với một đội ngũ luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp tại liên đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Chúng tôi luôn đặt tâm, đức lên hàng đầu để khách hàng đặt niềm tin nơi chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT HOÀNG PHÚ

Trụ sở chính: Phòng 501, tầng 05, số 276 đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Hotline: 0969603030 hoặc zalo: 0969603030.

Bài viết liên quan

09 69 60 30 30

Contact Me on Zalo