04.6656.33990912 456 586tuvanluathoangphu@gmail.com
Văn phòng tại Hà Nội
04.6656.33990912 456 586tuvanluathoangphu@gmail.com

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI KHÔNG BIẾT ĐỊA CHỈ CỦA CHỒNG Ở ĐÀI LOAN

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI KHÔNG BIẾT ĐỊA CHỈ CỦA CHỒNG
Ở ĐÀI LOAN

 
Câu hỏi:

Thưa luật sư, vợ chồng em kết hôn năm 2000. Hai vợ chồng đều làm công nhân. Do cuộc sống khó khăn, lại phải nuôi hai con nhỏ nên chồng em đã xin đi xuất khẩu lao động ở Đài Loan từ năm 2015. Những năm đầu chồng em có gửi tiền về để trả nợ. Sau đó đến năm 2018 khi trả hết nợ thì chồng em không còn gửi tiền về nữa, cũng không thường xuyên gọi điện về. Em phát hiện chồng em có người khác ở bên Đài, nên không còn quan tâm đến vợ con nữa. Nay em muốn ly hôn nhưng em không liên lạc được với chồng em, cũng không biết chỗ ở của chồng em. Vậy em có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương được không? Em xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Luật Hoàng Phú. Trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Căn cứ Điều 51- Luật HNGĐ 2014 quy định:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, khi tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn cho vợ chồng bạn.

2. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo điều 127- Luật HNGĐ 2014 quy định:
- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Như vậy, do chồng bạn đang ở Đài Loan nên việc ly hôn của hai vợ chồng bạn được xác định là ly hôn có yếu tố nước ngoài.


 


Hãy nhấc máy và gọi điện đến: 0912. 456. 586

 
3. Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Tại Khoản 3, Điều 35- BLTTDS 2015 nêu rằng:

" Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện."

Căn cứ điểm c, khoản 1 Điều 37- BLTTDS 2015 nêu:
"Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
...
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
Như vậy, Thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết."


Theo Điều 39- BLTTDS 2015 quy định thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Trong trường hợp bị đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ vào khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 quy định:
"Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
.....
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết
".

4. Giải quyết ly hôn trong trường hợp không xác định đại chỉ của bị đơn

Theo điểm e khoản 1 Điều 192 - BLTTDS 2015 nêu rõ:

" Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý giải quyết theo thủ tục chung."

Theo điều 5 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 hướng dẫn:

- Nếu người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống thì nơi cư trú của họ là địa chỉ chỗ ở hợp pháp mà những người này thường trú hoặc tạm trú hoặc đang sinh sống theo quy định của Luật cư trú.

- Nếu người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người nước ngoài đang cư trú tại Việt nam thì nơi cư trú của họ được xác định theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Nếu người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người nước ngoài, người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì nơi cư trú của họ được xác định căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do người khởi kiện cung cấp hoặc theo tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận.

- Nơi cư trú, làm việc cuối cùng của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là địa chỉ người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà người khởi kiện biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan, tổ chức có  thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ chứng minh khác.

Theo công văn số 253/ TANDTC- PC ngày 26/11/2018 có hướng dẫn giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ như sau:

 
  • Trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua nhân thân của bị đơn mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với nhân thân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.
  • Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tỏa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
  • Sau khi xét xử, Tòa án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

Bạn hãy nhấc máy và gọi điện đến: 0912. 456. 586 chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết các thủ tục khi ly hôn. Với các đội ngũ luật sư giỏi, uy tín và tính chuyên nghiệp, mang tính quốc tế cao!

----------------------------------------
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT HOÀNG PHÚ
Địa chỉ: Tầng 5, Số 276, Đường Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04.6656.3399 * 0912. 456. 586
Email: tuvanluathoangphu@gmail.com
Tin liên quan